낮 말은 새가 듣고 밤 말은 쥐가 듣는다
★ Dịch sát nghĩa: Lời nói ban ngày có chim nghe, lời nói ban đêm có chuột nghe
☆ Dịch theo Tiếng Việt: Tai vách mạch rừng
- 낮 말: Lời nói ban ngày
- 밤 말: Lời nói ban đêm
- 새: Chim
- 쥐: Chuột
Ví dụ:
가: 지난 주에 학교에서 우리끼리 한 얘기를 다른 반 친구들도 벌써 다 알고 있더라고. 도대체 어떻게 알았을까?
나: 낮 말은 새가 듣고 밤 말은 쥐가 듣는다고 하잖아. 누군가 듣고 말을 옮겼겠지. 그런데 다른 반 친구들이 알 정도면 이미 온 학교에 소문이 다 퍼졌겠네…
- …끼리: -Hậu tố ‘chỉ nhóm đó cùng với nhau’. → 우리끼리: Chỉ giữa chúng ta
- 도대체: Rốt cuộc, tóm lại
- 옮기다: Chuyển, dịch dời
- 퍼지다: Lan truyền ra, lan tin, phổ biến ra
A: Các bạn lớp khác cũng đã biết tất cả những gì chúng ta đã nói ở trường vào tuần trước. Làm thế nào mà biết được nhỉ?
B: Không phải là “tai vách mạch rừng” à. Chắc hẳn ai đó đã nghe thấy và tiếp tục lan tin. Nhưng nếu những bạn lớp khác cũng biết về điều đó, thì tin đồn đã lan ra khắp trường rồi…